Hướng dẫn kê khai chi tiết CO form T năm 2022

Hướng dẫn kê khai chi tiết CO form T năm 2022

1. Hướng dẫn kê khai chi tiết CO form T năm 2022

Với tình hình kinh tế trong nước và thế giới có những biến động phức tạp, khó lường dưới tác động của đại dịch Covid-19, dệt may là một trong những ngành hàng chịu thiệt hại trực tiếp lớn nhất, nhưng kể từ tháng 8 năm 2020 (thời điểm Hiệp định EVFTA bắt đầu có hiệu lực) đã góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp dệt may nước ta vượt lên khó khăn, giá trị kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này bắt đầu cải thiện và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tốt trong năm 2020 và 2021.

Cụ thể, năm 2021, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường EU đạt 3,7 tỷ USD, tăng 14%. Đặc biệt, trong 5 tháng đầu năm 2022, giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm dệt may của nước ta sang thị trường EU tăng mạnh, đạt mức 1,66 tỷ USD tăng 36,4% so với cùng kỳ năm trước.

Sự thay đổi rõ trong bức tranh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU kể từ khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực được thể hiện rõ qua biểu đồ trị giá xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ và EU trong giai đoạn 5 tháng từ năm 2013 đến năm 2022 cụ thể như sau:

Hướng dẫn kê khai chi tiết CO form T năm 2022
Hướng dẫn kê khai chi tiết CO form T năm 2022

Từ đó cho thấy nhu cầu xuất khẩu hàng may mặc từ Việt Nam sang EU ngày càng tăng cao. Theo Hiệp định dệt may Việt Nam – EU, khi hàng may mặc xuất khẩu từ Việt Nam sang EU phải giấy chứng nhận xuất xứ CO form Textile (form T). Vậy CO form T là gì? Cách kê khai CO form T,… hãy cùng Hải Quan Việt Nam tìm hiểu qua bài viết này nhé!

1.1. CO form T là gì?

CO form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam – EU.
CO form T là gì?
CO form T là gì?

1.2. Hướng dẫn kê khai CO form T

Hướng dẫn kê khai CO form T
Hướng dẫn kê khai CO form T

CO form Textile (chỉ cấp cho hàng dệt may thuộc diện quản lý hạn ngạch theo Hiệp định dệt may Việt Nam – EU. Mỗi form chỉ cấp cho một loại Category)

CO phải sử dụng đúng form; phải kê khai hoàn chỉnh đúng quy định, đúng ô, sạch, rõ, không tẩy xóa. CO Form T được kê khai như sau:

Ô 1: kê khai tên, địa chỉ, nước của người xuất khẩu Việt Nam.

Ô 2: kê khai số CO gồm 4 chữ và 8 số:

  • 2 chữ đầu VN;
  • 2 chữ tiếp theo đối với hàng xuất khẩu sang Austria kê khai chữ AT. Tương tự : Belgium, Luxembourg và Netherlands: BL, Denmark: DK, Finland: FI, France: FR, Germany: DE, Greece: GR, Ireland: IR, Italy: IT, Portugal: PL, Spain: ES, Sweden: SE, United Kingdom: UK;
  • 1 số đầu chỉ năm, 2 số tiếp theo chỉ địa bàn cấp E/L (TP.HCM 02, Ðồng Nai 04, Bình Dương 06), 5 số cuối cùng chỉ số thứ tự CO do tổ chức cấp CO cung cấp.

Ô 3: kê khai năm hạn ngạch (lô hàng XK sử dụng hạn ngạch của năm nào thì sẽ kê khai năm đó)

Ô 4: kê khai số cat (category). 

Ô 5: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF <người ra chỉ định>, thống nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác.

Ô 6: kê khai nước xuất xứ (VIETNAM)

Ô 7: kê khai nước nhập khẩu cuối cùng (thuộc EU)

Ô 8: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như hình thức vận chuyển, tên phương tiện vận chuyển, số và ký hiệu chuyến, hành trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn, Ví dụ:

  • BY SEA: BACH DANG V.03
  • FROM: HOCHIMINH CITY TO: HAMBOURG
  • B/L No. : 1234 DATED: APRIL 10, 2004

Lưu ý: cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên ô 8 và người nhận hàng (đích danh) trên ô 5 phải cùng một nước nhập (ô 7).

Ô 9: Ghi chú của cơ quan cấp CO.

Thường có các ghi chú sau:

  • CO cấp sau ngày xuất hàng : đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY
  • Cấp phó bản do bị mất bản chính: THE ORIGINAL OF CO No. <số CO> DATED <ngày cấp> WAS LOST, đồng thời đóng dấu DUPILCATE trên tờ CO phó bản.
  • Cấp thay thế CO cho trường hợp cấp lại CO (toàn bộ hoặc một phần) nhưng chưa trả bản chính CO cũ: REPLACEMENT CO No. <số CO bị thay thế> DATED <ngày cấp> .

Ô 10: Kê khai nhãn hiệu, số và loại của thùng hàng (nếu có); tên và mô tả hàng.

Ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan hàng xuất (nếu đã có) trên ô 6: CUSTOMS DECLARATION FOR EXPORT COMMODITIES No. <số đầy đủ của tờ khai hải quan hàng xuất> DATED <ngày tờ khai hải quan hàng xuất>. Trường hợp người khai báo hải quan và người gửi hàng khác nhau phải ghi rõ thêm về người khai báo: DECLARED BY <người khai báo>.

Ghi rõ số, ngày giấy phép xuất khẩu (nếu có) trên ô 6: EXPORT LICENCE No.<số đầy đủ của giấy phép xuất khẩu> DATED <ngày giấy phép xuất khẩu >

Lưu ý: kê khai số container, số niêm chì (cont./seal No. ..) nếu đã xác định.

Kê khai tên cụ thể và mô tả rõ về hàng hóa. Không được khai sai, hoặc khai không rõ về hàng hóa như GENERAL MERCHANDISE (hàng tổng hợp), AND OTHER GOODS (.. và các hàng khác),v.v.

Ô 11: Kê khai trọng lượng tịnh (kg) và cả số lượng khác theo quy định cho category.

Ô 12: Kê khai trị giá FOB của hàng (theo loại tiền trong hợp đồng mua bán).

Lưu ý:

Ô 10, 11, 12 phải khai thẳng hàng tên, trọng lượng tịnh (hoặc số lượng khác), và trị giá FOB của mỗi loại hàng.

+ Trường hợp tên hàng và mô tả nhiều có thể khai báo sang trang tiếp, mỗi trang khai báo rõ số thứ tự trang ở góc dưới ô 10 (Ví dụ : Page 1/3).

+ Gạch ngang trên ô 10,11,12 khi kết thúc khai báo tên, trọng lượng tịnh (hoặc số lượng khác), và trị giá FOB của hàng, sau đó ghi rõ tổng trọng lượng (hoặc số lượng), trị giá FOB của cả lô hàng bằng số (TOTAL) và bằng chữ (SAY TOTAL).

Ô 13: kê khai địa điểm, ngày phát hành CO.

Lưu ý ngày nộp CO và quy định về thời gian cấp CO để kê khai chính xác ngày phát hành CO. Không ghi ngày phát hành CO là ngày nghỉ làm việc theo quy định, hoặc ngày xuất hàng, hoặc ngày khác nếu thực tế ngày phát hành CO không phải ngày này.

Trừ trường hợp tháng được khai bằng chữ (April, May…), ngày khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy.

Ngày phát hành CO bằng hoặc sau ngày các chứng từ đã được khai báo trên CO như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy phép xuất khẩu,

Ô 14: kê khai tên, địa chỉ đầy đủ, nước của cơ quan thẩm quyền cấp CO. CO form Textile được cấp bởi VCCI HCM kê khai ô 14 nội dung sau: 

CHAMBER OF COMMERCE & INDUSTRY OF VIETNAM HOCHIMINH CITY BRANCH

171 Vo Thi Sau Str., 3rd Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam

Tel: 84.8.9326498, 84.8.9325989, 84.8.9325698

Fax: 84.8.9325472 Email: vcci-hcm@hcm.vnn.vn

1.3. Hồ sơ xin cấp CO form T

Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ Bộ Hồ sơ xin cấp CO như sau:

  • Đơn xin cấp CO: Điền đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của Doanh nghiệp.
  • Mẫu CO (form T): Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu CO cho mỗi lô hàng xuất khẩu (CO đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao CO để Tổ chức cấp CO và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản).

Lưu ý:Doanh nghiệp phải đánh máy đầy đủ các ô trên Form bằng tiếng Anh, trên CO Form T không cần dấu và chữ ký của Doanh nghiệp.

  • Commercial Invoice: 1 bản gốc do Doanh nghiệp phát hành.
  • Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan (1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của Doanh nghiệp, và dấu “Sao y bản chính”), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Người xuất khẩu có thể nộp sau chứng từ này.

Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp CO có thể yêu cầu Người xuất khẩu cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như:

  • Packing List: 1 bản gốc của Doanh nghiệp
  • Bill of Lading: 1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của Doanh nghiệp và dấu “Sao y bản chính”
  • Tờ khai Hải quan hàng nhập (1 bản sao): nếu Doanh nghiệp nhập các nguyên, phụ liệu từ nước ngoài; hoặc Hoá đơn gía trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước: nếu Doanh nghiệp mua các nguyên vật liệu trong nước 
  • Bảng giải trình Quy trình sản xuất: Đối với Doanh nghiệp lần đầu xin CO hay mặt hàng lần đầu xin CO phải được Doanh nghiệp giải trình các bước sản xuất thành sản phẩm cuối cùng.

Bên cạnh đó, tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ CO sẽ hướng dẫn Doanh nghiệp giải trình theo như các mẫu (xem phần “Hướng dẫn giải trình sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ” và tư vấn các bước giải trình tiếp theo).

  • Các giấy tờ khác: như Giấy phép xuất khẩu; Hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm.Tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ CO sẽ tư vấn các bước giải trình tiếp theo.

1.4. Thủ tục xin cấp CO form T

Thủ tục cấp CO form T
Thủ tục cấp CO form T

1.4.1. Bước 1: Đăng ký hồ sơ thương nhân

Trong trường hợp, lần đầu tiên nộp đơn đề nghị cấp CO, người đề nghị cấp CO cần phải nộp các giấy tờ sau:

  • Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp CO và con dấu của thương nhân.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao y công chứng).
  • Danh mục các cơ sở sản xuất.

1.4.2. Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận và tiến hành kiểm tra hồ sơ, cán bộ sẽ gửi thông báo trong các trường hợp:

  • Được cấp CO và báo rõ thời gian cấp.
  • Gửi đề nghị bổ sung chứng từ.
  • Đề nghị kiểm tra lại chứng từ.
  • Từ chối cấp CO trong các trường hợp theo pháp luật quy định.

1.4.3. Bước 3: Trả giấy chứng nhận xuất xứ CO

 

Trên đây là nội dung cơ bản về CO form T mà Hải Quan Việt Nam cung cấp đến các bạn. Nếu bạn gặp khó khăn hoặc muốn tìm kiếm dịch vụ làm CO form T, hay liên hệ với chúng tôi – Hải quan Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ làm CO tốt nhất, nhanh chóng với giá cả hợp lý.

Tham khảo thêm tại đây:

CO form E hàng nhập khẩu từ Trung Quốc

5/5 - (1 bình chọn)